na mô

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thán từ:
    • Từ quy y của các tín đồ Phật giáo: "Na mô" lời xưng tụng, bày tỏ sự tin theo, kính lễ, cầu nguyện mong được độ trì từ chư Phật, Bồ Tát.
    • Lời tụng niệm: Đây công thức tụng niệm phổ biến, đặc biệt trong phái Tịnh Độ, dùng để nhắc nhở cầu nguyện sự gia hộ của Phật.
dụ sử dụng
  • Thán từ:
    • Các phật tử chắp tay niệm "Na mô A Di Đà Phật". (Các phật tử chắp tay niệm "Na mô A Di Đà Phật".)
    • Trước khi ăn, tôi thường khẽ nói "Na mô". (Trước khi ăn, tôi thường khẽ nói "Na mô".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Na mô Phật": Lời xưng tụng chung hướng về Đức Phật.

    • Gặp chuyện bất ngờ, ông cụ thốt lên "Na mô Phật!". (Gặp chuyện bất ngờ, ông cụ thốt lên "Na mô Phật!".)
  • "Na mô A Di Đà Phật": Lời xưng tụng niệm danh hiệu Đức Phật A Di Đà, phổ biến trong pháp môn Tịnh Độ.

    • cụ lần tràng hạt, miệng không ngừng niệm "Na mô A Di Đà Phật". ( cụ lần tràng hạt, miệng không ngừng niệm "Na mô A Di Đà Phật".)
Biến thể từ gần giống
  • Nam mô (thán từ): Biến thể cách nói khác của "na mô", cùng nghĩa.
    • "Nam mô" cũng một cách xưng tụng phổ biến. ("Nam mô" cũng một cách xưng tụng phổ biến.)
Thành ngữ liên quan
  • "Miệng na mô bụng một bồ dao găm" (thành ngữ): Chỉ những kẻ đạo đức giả, bề ngoài tỏ ra từ bi, tốt lành nhưng trong lòng lại chứa đầy mưu mô, độc ác.
    • Đừng tin hắn, hắn thuộc loại "miệng na mô bụng một bồ dao găm". (Đừng tin hắn, hắn thuộc loại "miệng na mô bụng một bồ dao găm".)
  1. Cg. Nam vô. Từ qui y của các tín đồ Phật giáo, nghĩa là tin theo, kính lễ, cầu nguyện, độ trì cho chúng sinh: Na mô Phật. Na mô A di đà Phật. Lời tụng niệm của tín đồ Phật giáo theo phái Tịnh-độ, nhằm nhắc nhở Phật độ trì cho chúng sinh. Na mô một bồ dao găm (tng). Miệng thì nói đạo đức bụng thì chứa chất mưu mô hiểm độc.