na mô
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thán từ:
- Từ quy y của các tín đồ Phật giáo: "Na mô" là lời xưng tụng, bày tỏ sự tin theo, kính lễ, cầu nguyện và mong được độ trì từ chư Phật, Bồ Tát.
- Lời tụng niệm: Đây là công thức tụng niệm phổ biến, đặc biệt trong phái Tịnh Độ, dùng để nhắc nhở và cầu nguyện sự gia hộ của Phật.
Ví dụ sử dụng
- Thán từ:
- Các phật tử chắp tay niệm "Na mô A Di Đà Phật". (Các phật tử chắp tay niệm "Na mô A Di Đà Phật".)
- Trước khi ăn, bà tôi thường khẽ nói "Na mô". (Trước khi ăn, bà tôi thường khẽ nói "Na mô".)
Các cách sử dụng nâng cao
"Na mô Phật": Lời xưng tụng chung hướng về Đức Phật.
- Gặp chuyện bất ngờ, ông cụ thốt lên "Na mô Phật!". (Gặp chuyện bất ngờ, ông cụ thốt lên "Na mô Phật!".)
"Na mô A Di Đà Phật": Lời xưng tụng và niệm danh hiệu Đức Phật A Di Đà, phổ biến trong pháp môn Tịnh Độ.
- Bà cụ lần tràng hạt, miệng không ngừng niệm "Na mô A Di Đà Phật". (Bà cụ lần tràng hạt, miệng không ngừng niệm "Na mô A Di Đà Phật".)
Biến thể và từ gần giống
- Nam mô (thán từ): Biến thể cách nói khác của "na mô", cùng nghĩa.
- "Nam mô" cũng là một cách xưng tụng phổ biến. ("Nam mô" cũng là một cách xưng tụng phổ biến.)
Thành ngữ liên quan
- "Miệng na mô bụng một bồ dao găm" (thành ngữ): Chỉ những kẻ đạo đức giả, bề ngoài tỏ ra từ bi, tốt lành nhưng trong lòng lại chứa đầy mưu mô, độc ác.
- Đừng tin hắn, hắn thuộc loại "miệng na mô bụng một bồ dao găm". (Đừng tin hắn, hắn thuộc loại "miệng na mô bụng một bồ dao găm".)
- Cg. Nam vô. Từ qui y của các tín đồ Phật giáo, nghĩa là tin theo, kính lễ, cầu nguyện, độ trì cho chúng sinh: Na mô Phật. Na mô A di đà Phật. Lời tụng niệm của tín đồ Phật giáo theo phái Tịnh-độ, nhằm nhắc nhở Phật độ trì cho chúng sinh. Na mô một bồ dao găm (tng). Miệng thì nói đạo đức bụng thì chứa chất mưu mô hiểm độc.